Slider
Chuyên mục
Chưa được phân loại Hỏi đáp - Tư vấn Tin tức

18 VẤN ĐỀ RĂNG MIỆNG THƯỜNG GẶP

1. Sâu răng – Tooth decay
Là tổn thương do mất tổ chức cứng của răng, thức ăn -> vi khuẩn sinh sôi -> axit -> hủy khoáng -> sâu răng. Răng sữa hay răng vĩnh viễn đều có thể bị sâu nếu không vệ sinh đúng cách. Sâu răng dễ nhận biết qua sự thay đổi màu sắc, lỗ hổng trên răng. Sâu răng nhẹ không gây đau, sâu răng nặng hơn gây ê buốt hay đau thoáng qua, sâu răng nặng gây biến chứng viêm tủy đau dữ dội. Dự phòng bằng cách chải răng kĩ càng, dùng chỉ tơ nha khoa, nước súc miệng.
Hình ảnh sâu răng sữa
Hình ảnh sâu răng sữa
Nguyên tắc điều trị: chú ý điều trị dự phòng cho trẻ em, điều trị càng sớm càng tốt tránh để biến chứng viêm tủy.
2. Viêm tủy răng – Pulpitis
Do nhiều nguyên nhân, thường gặp do sâu răng nặng biến chứng vào tủy, răng chấn thương, mòn răng, nhiễm độc chì, thủy ngân, do viêm quanh răng… Viêm tủy có nhiều dạng, có thể đau dữ dội, đau thoáng qua, hay không đau nhưng tiến triển âm ỉ và chỉ biểu hiện khi viêm cấp hay thấy sưng tấy vùng chân răng. Nguyên tắc điều trị quan trọng nhất là làm sạch hết chiều dài ống tủy, hàn kín ống tủy, việc này đòi hỏi trang thiết bị đầy đủ, chụp x-quang kiểm tra kĩ càng. Có thể điều trị xong trong một lần hay nhiều lần.
Không có mô tả ảnh.
Viêm tủy
3. Mất răng – Tooth loss
Có thể mất một răng, vài răng hay cả hàm răng ở người cao tuổi. Mất răng gây khó khăn trong ăn nhai, răng di chuyển, sai lệch khớp cắn, mất thẩm mỹ, tiêu xương…Điều trị: làm răng giả tháo lắp hoặc cố định. Để làm răng cố định có thể mài răng thật làm cầu răng hoặc cấy ghép Implant trong xương rồi làm răng trên Implant. Không nên để tình trạng mất răng quá lâu, điều trị sẽ phức tạp và tốn kém hơn.
4. Răng khôn gây biến chứng – Wisdom-tooth
Là răng mọc muộn nhất (17-21 tuổi) và thường không đủ chỗ trên cung hàm nên hay bị mọc lệch, ngầm, lợi trùm gây nhiều biến chứng: viêm quanh thân răng, dắt thức ăn gây sâu răng số 7, tiêu xương, đẩy nhóm răng phía trước xô lệch….Nên khám phát hiện răng khôn sớm và nhổ trước khi gây biến chứng, nhổ răng khôn thường an toàn và nhẹ nhàng. Đặc biệt phụ nữ mang thai sức đề kháng giảm có răng khôn lợi trùm rất dễ bị sưng đau, xử lý khó khăn do hạn chế dùng thuốc và can thiệp phẫu thuật.
5. Viêm nướu – Gum Disease
Là dạng nhẹ của bệnh nha chu (viêm quanh răng), cao răng và mảng bám là nguyên nhân gây kích ứng, sưng nề, mẩn đỏ, chảy máu, hơi thở hôi, co nướu, thay đổi màu sắc…Nguyên nhân: vệ sinh răng miệng kém, hút thuốc, bệnh tiểu đường, giảm miễn dịch, phản ứng với thuốc, thay dổi nội tiết tố(phụ nữ mang thai, trẻ em tuổi dậy thì, thuốc tránh thai…), khô miệng, làm răng giả sai quy cách. Vệ sinh đúng cách (chải răng, chỉ tơ nha khoa, nước súc miệng) và lấy cao răng định kỳ sẽ ngăn ngừa hiệu quả viêm nướu.
Không có mô tả ảnh.
Viêm nướu
6. Bệnh viêm quanh răng – Periodontitis
Viêm nướu, cao răng tích tụ lâu ngày không đựơc kiểm soát sẽ dẫn đến viêm quanh răng: xuất hiện những túi lợi sâu, tích tụ vi khuẩn, mảng bám, gây tiêu xương quanh răng, co tụt nướu, răng lung lay và là nguyên nhân hàng đầu gây mất răng ở tuổi trung niên và người cao tuổi. Người cao tuổi ở Việt Nam có tỷ lệ mất răng cao chủ yếu do bệnh nha chu không đựơc điều trị đầy đủ. Bệnh hoàn toàn có thể kiểm soát tốt nên khi có dấu hiệu nên đi khám bác sĩ sớm.
7. Nứt răng, nứt gãy chân răng – Crack tooth
Nguyên nhân giống như trường hợp răng sứt mẻ. Có thể nứt vỡ đột ngột và có đau ngay lập tức hay nứt không có triệu chứng và nặng dần theo thời gian: ăn nhai thấy ê buốt, buốt khi uống nước lạnh, cơn đau tự nhiên dữ dội. Chẩn đoán dựa vào triệu chứng, mắt thường và phim x-quang, đôi khi không thấy đuờng nứt gãy trên phim. Điều trị: làm bọc chụp, chữa tủy nếu có viêm tủy không hồi phục, bỏ mảnh răng nứt nếu đã tách rời, có thể phải nhổ răng nếu nứt gãy quá sâu dưới chân răng.
8. Răng sứt mẻ – Chipped Tooth
Thường gặp khi nhai mạnh vật cứng, tật nghiến răng, ăn hay uống quá nóng, quá lạnh, chấn thương…Nếu nhẹ thường không cần điều trị gì. Với vết mẻ răng lớn gây ê buốt hay ảnh hưởng thẩm mỹ có thể điều trị trám thẩm mỹ, bôi thuốc chống ê buốt, trám răng thông thường, nặng hơn có thể phải điều trị tủy hay làm phục hình, mặt dán sứ vì có những vị trí trám răng khó lưu giữ và hay bị bong vết trám khi ăn nhai.
9. Đau khớp thái dương hàm – TMJ syndrome
Gây ra cơn đau ở hàm, mặt, vùng tai hoặc cổ, khó khăn khi ăn nhai, nói, há miệng, có thể có tiếng lục cục khi há ngậm miệng. Nguyên nhân: chấn thương, viêm khớp TDH, thoái hóa thứ phát khớp TDH, trạng thái stress, tật nghiến răng, khớp cắn sai…Điều trị theo nguyên nhân, có thể phối hợp: liệu pháp tâm lý, thuốc giãn cơ, giảm đau, phẫu thuật, máng nhai, chỉnh răng và các nguyên nhân do răng, khớp cắn.
10. Viêm loét miệng – Canker Sores
Còn gọi là nhiệt miệng, loét áp-tơ. Do nhiều nguyên nhân: nhiềm trùng, quá mẫn cảm, kích thích tố, stress, thiếu vitamin, sau sang chấn…Có thể gặp trên lưỡi, má, lợi. Bệnh thường tự khỏi sau khoảng 2 tuần, nếu nặng có thể dùng thuốc, kem bôi giảm đau, hoặc điều trị bằng laser nha khoa.
11. Bệnh giộp môi – Cold sores
Do virus Herpes simplex(HSV) gây nên – còn gọi là mụn nước do sốt, vì hay gặp sau những đợt bạn bị ốm, giảm sức đề kháng. Virus có thể lây qua nước bọt, dùng chung đồ, qua tiếp xúc gần gũi. Có thể dùng thuốc mỡ bôi cho dễ chịu và mau lành vết thương nhưng khi bị thường xuyên bạn cần đi khám bác sĩ để uống thuốc theo toa ngăn ngừa bộc phát.
12. Bạch sản – Leukoplakia
Là dát hay mảng trắng trên má, môi, luỡi liêm quan đến những sang chấn kéo dài trong miệng như: răng thô ráp, cắn vào má, răng giả sai quy cách, hút thuốc lá, nhiễm nấm, giang mai…Thường không gây đau nhưng phải hết sức cẩn trọng vì bạch sản được coi như tổn thương tiền ung thư, khi phát hiện phải đi khám bác sĩ ngay.
13. Ung thư miệng – Oral Cancer
Dấu hiệu ban đầu là những tổn thương kéo dài không khỏi trên môi, má, luỡi, vòm họng…có thể mất cảm giác, tê bì, có những mảng đỏ, trắng, hay loét kéo dài. Nguyên nhân: hút thuốc lá, nhai là thuốc, nhai trầu, uống nhiều ruợu, tiền sử gia đình có nguời bị ung thư, HPV(human Papillomavirus). Khám phát hiện sớm chính là chìa khóa điều trị thành công ung thư miệng.
14. Răng nhiễm màu, đổi màu – Discoloration teeth
Màu sắc răng khác với bình thường có thể do nhiều nhóm nguyên nhân: nhiễm màu nội sinh (dùng thuốc, bệnh bilirubin máu cao bẩm sinh – răng sữa màu xanh, nhiễm màu Porphyrin – răng màu nâu đỏ), nhiễm màu ngoại sinh( do thức ăn, nước uống có màu, các vi khuẩn sinh màu, các vết trám răng..), nhiễm Fluor, mòn răng, sau điều trị tủy, sau chấn thương gây chết tủy răng… Điều trị: theo nguyên nhân: loại bỏ mảng bám, thay đổi môi trường miệng, tẩy trắng răng, phục hình thẩm mỹ với trường hợp nhiễm màu nặng.
15. Chứng hôi miệng – Bad breath
Do nhiều nguyên nhân: chải răng không kĩ gây dắt thức ăn, tích tụ mảng bám lâu ngày, răng khôn mọc lệch, sâu răng, viêm lợi, viêm họng, viêm mũi họng, viêm amiđan hốc, viêm dạ dày, viêm thực quản, khô miệng, sức khỏe yếu…Cần phân biệt mùi hôi trong khoang miệng (chứng hôi miệng) và khi thở ra bằng mũi vẫn có mùi hôi (hơi thở hôi). Điều trị: Vệ sinh răng miệng đầy đủ, chế độ ăn uống hợp lý, điều trị theo từng nguyên nhân cụ thể.
16. Nhiễm nấm Candida – Thrush
Gây ra bởi nấm Candida, rất hay gặp ở người già và sơ sinh (Tưa lưỡi). Ở lứa tuổi khác cũng có thể bị nhiễm nấm: khi hệ thống miễn dịch suy giảm, dùng kháng sinh dài ngày, bệnh tiểu đường, dùng corticosteroid dạng hít hay uống, bệnh nhân ung thư…Khi phát hiện nên đi khám để đựơc chẩn đoán chính xác và điều trị theo từng trường hợp khác nhau.
17. “Lưỡi mọc tóc” – Black hairy tongue
Xảy ra khi lưỡi có những sang chấn kéo dài, như một cái bẫy cho vi khuẩn phát triển mạnh, lưỡi có màu đen và giống như tóc. Nguyên nhân: dùng kháng sinh kéo dài, hút thuốc, vệ sinh kém, uống nhiều trà và cà phê, khô miệng…Điều trị: thường chỉ cần chải lưỡi bằng cây cạo lưỡi, nếu tình trạng nặng kéo dài nên đi khám bác sĩ để dùng thuốc nếu cần.
18. Lưỡi bản đồ – Geography tongue
Là bệnh ở phần niêm mạc của lưỡi, còn gọi là viêm lưỡi di cư, lành tính. Biểu hiện là sự rụng tạm thời những nhú lưỡi nhỏ, có ban đỏ không định hình, không có hình dạng nhất định. Thường không gây khó chịu nhưng có thể bị kích thích khi ăn nóng, cay, nặng hơn khi bị bôi nhiễm vi khuẩn và nấm candida. Nếu đau nhiều hay bị kéo dài cần đi khám bác sĩ, có thể dùng corticosteroid tại chỗ hay triamcinolone dán nha khoa.
 Liên hệ ngay hottline 090.696.2222 – 0243.572.5588 Nacera Dental để được tư vấn và thăm khám miễn phí.

Xin dành vài phút đánh giá giúp chúng tôi cải thiện bài viết tốt hơn!




Để được chuyên gia thăm khám và tư vấn bạn có thể gửi thông tin trực tiếp qua





Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Các câu hỏi thường gặp

Top 10 phòng khám nha khoa thẩm mỹ tốt nhất

Đội ngũ bác sĩ

Top 10 phòng khám nha khoa thẩm mỹ tốt nhất